Sinh 10 - Bài 10 Tế bào nhân thực L10B1 2021 - 2022. Tìm kiếm. Thư viện. Đang phát tiếp theo. 32:11. Sinh 10 - Bài 10 Tế bào nhân thực L10A2. Viêm bao hoạt dịch là sự viêm (sưng, đỏ) của một túi chứa dịch lỏng hay còn gọi là bao hoạt dịch. Bao hoạt dịch thường nằm xung quanh vai, khuỷu tay, hông, đầu gối, bàn chân. Hãy tiếp tục theo dõi bài viết Viêm bao hoạt dịch TOP 10 bài viết hay 2022 của […] Câu 1 trang 56 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 15: Tế bào nhân thực (tiếp theo). Câu 2 trang 56 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 15: Tế bào nhân thực (tiếp theo). Giải bài tập Câu 2 trang 56 SGK Sinh học 10 Nâng cao; Câu 4 trang 56 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 15: Tế bào nhân thực (tiếp theo). . TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG PHÂN TÍCH - TỔNG HỢP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO, PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 2.1. Phân tích cấu trúc, n i dung chương. để rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích- tổng hợp Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo) Thành tế. . . Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo) I Khung xương tế biết tế bào lạ Bài 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo) III Các cấu trúc bên màng sinh chất ? Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. 0 TỂ BÀO NHÂN THỤC tiếp thèo - KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào quan. Tuy nhiên, khác với tê' bào nhân sơ, bào tương ở tế bào nhân thực được “gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào. Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào, khung xương còn giúp tế bào di chuyên hình Hình Khung xương tế bào - MÀNG SINH CHẤT MÀNG TẾ BÀO a Cấu trúc của màng sinh chất Năm 1972, Singơ Singer và Nicônsơn Nicolson đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm dộng. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tê' bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bèn ngoài. Có thê nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan thụ thể, cửa ngõ kênh và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tê' bào hình Cacbohiđrat Glicôlipit Glicôprôtêin Colestêrôn Khung xương tế bào Phôtpholipit Prôtêin Phôtpholipit xuyên màng Prôtẽin bám màng Hình Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động b Chức năng của màng sinh chất Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây V 1 Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ không phân cực đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một sô' chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói màng sinh chất có tính bán thấm. Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác. Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thê có thể nhận biết nhau và nhận biết các tê' bào “lạ” tế bào của cơ thể khác. ▼ Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó ? - CÁC CÂU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT Thành tê'bào Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật và nấm còn được bao bọc bởi thành tế bào. Ớ thực vật, thành tế bào có cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ, còn ở nấm là kitin. Thành tế bào quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. Chất nền ngoại bào Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợi glicôprôtêin prôtêin liên kết với cacbohiđrat kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau hình Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tê' bào thu nhận thông tin. Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Khung xương tế bào giúp các tế bào động vật có được hình dạng xác định và là nơi neo đậu của các bào quan. Màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và protein. Màng sinh chất có tính bán thấm và nhờ vậy, tế bào có thể thực hiện việc trao đổi chất một cách có chọn lọc với môi trường bên ngoài. Trên màng sinh chất có nhiều loại prôtêin thực hiện các chức năng khác nhau như vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin, dấu chuẩn nhận biết. ơ thực vật và nấm, bên ngoài màng sinh chát còn có thành tế bào. Bên ngoài màng sinh chất của các tế bào động vật còn có chất nền ngoại bào giúp các tê'bào liên kết với nhau tạo nên các mô. Câu hỏi và bài tập Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm. Chất nền ngoại bào là gì ? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào. 34 40 Học Bài 10. TẾ BÀO NHÂN THựC tiếp theo KIẾN THỨC CẨN NAM vững Bộ khung tế bào Chất tế bào của tế bào nhân thực đan chéo nhau bằng một mạng sợi và ống prôtêin có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như ti thể, ribôxôm, nhãn và các vị trí cố định gọi là khung nâng đỡ tê bào. Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi cúa tế bào. Các sợi trung gian là thành tố bền nhất của khung tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền. Màng tê bào và thành tế bào Màng tế bào màng sinh chất Màng sinh chất có lớp kép phôtpholipit dày khoang 9 nm bao bọc tế bào và có nhiều loại prôtêin khảm lỏng trong lớp kép lipit. Liên kết với các phân tử prôtêin và lipit còn các phân tử cacbonhidrat. Ngoài ra màng sinh chất ỏ' tế bào động vật còn có thêm nhiều phân tử colestêrôn có tác dụng tăng cường sự ổn định của màng. Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại. Màng sinh chất đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của tế bào như vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào, là nơi định vị của nhiều loại enzim, các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô. Thành tế bào Tế bào thực vật còn có lớp thành xenlulôzơ bao bọc bên ngoài cùng, có tác dụng hảo vệ tế bào đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nôi nhau có thế liên lạc với nhau một cách dễ dàng, tế bào nấm có thành kitin vững chắc. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI Câu 1. Nêu câu trúc và chức năng của khung xương tế bào? Cấu trúc khung xương tế bào khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân. Chức năng khung xương tế bào có chức năng như một giá đõ' cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyến. Câu 2. Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Câu trúc Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phốtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ỏ' các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác -dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyến các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thế tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan thụ thể, cửa ngõ kênh và những dấu hiệu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. Chức năng của màng sinh chất + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc Lớp phốtpholipit chỉ cho những phân tứ nhỏ tan trong dầu mờ không phân cực đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói màng sinh chất có tính bán thấm. + Màng sinh chất còn có các prôtèin thụ thế thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và phải đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đối của điều kiện ngoại cảnh. + Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thế có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” tế bào của co' thề khác. Câu 3. Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm? Bên ngoài màng sinh chát của tế bào thực vật còn có các thành tế bào. Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ. Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican. Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin. Câu 4. Chất nển ngoại bào là gì? Chức năng của chất nền ngoại bào. Cấu trúc của chất nền ngoại bào chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật được bao bên ngoài màng sinh chát. Chát nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin prôtêin liên kết với cacbohiđrat kết hợp với các chất vô cơ và hữu CƯ khác nhau. Chức năng của chất nền ngoại bào chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin. Lý thuyết, trắc nghiệm Sinh học lớp 10Lý thuyết Sinh học lớp 10 bài 9 Tế bào nhân thực tiếp theo được VnDoc sưu tầm và tổng hợp xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 10. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Tế bào nhân thực tiếp theoA/ Lý thuyết Sinh học 10 bài 9VI/ Lục lạpVII/ Một số bào quan khácB/ Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 9A/ Lý thuyết Sinh học 10 bài 9V/ Ti thể1/ Cấu trúc- Ti thể là một bào quan có 2 lớp màng bao bọc+ Màng ngoài trơn không gấp khúc.+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzim hô Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và Chức năng- Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng phân tử Lục lạp- Là bào quan chỉ có ở thực Cấu trúc- Phía ngoài có 2 lớp màng bao Phía trong+ Chất nền không màu có chứa ADN và ribôxôm.+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit ⟶ Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp ⟶ Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana ⟶ Các grana nối với nhau bằng hệ thống Chức năng- Có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực Một số bào quan khác1/ Không bào- Cấu trúc Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm Chức năng Tùy từng loại tế bào và tùy loài+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải.+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng tế bào thực vật.+ Ở động vật nguyên sinh có không bào tiêu hóa và không bào co bóp phát Lizôxôm- Cấu trúc Có dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thủy Chức năng Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hóa nội Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 9Câu 1 Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây?Enzim hô hấpKháng thểHoocmonSắc tốCâu 2 Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào làCó chứa sắc tố quang hợpCó chứa nhiều loại enzim hô hấpĐược bao bọc bởi lớp màng képCó chứa nhiều phân tử ATPCâu 3 Tên gọi strôma để chỉ cấu trúc nào sau đây?Chất nền của lục lạpMàng ngoài của lục lạpMàng trong của lục lạpEnzim quang hợp của lục lạpCâu 4 Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứaADN và ribôxômARN và nhiễm sắc thểKhông bàoPhotpholipitCâu 5 Hoạt động nào sau đây của Lizôxôm cần phải kết hợp với không bào tiêu hóa?Phân hủy thức ănPhân hủy tế bào giàPhân hủy các bào quan đã hết thời gian sử dụngTất cả các hoạt động trênCâu 6 Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?Được bao bọc bởi hai màng sinh chấtCó ADN dạng vòng và riboxomĐược sinh ra bằng hình thức phân đôiCó các enzym thực hiện quá trình hô hấpCâu 7 Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt độngTổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thểTạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chấtPhân hủy các chất độc hại cho tế bàoCâu 8 Trong các loại tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?Tế bào cơ timTế bào daTế bào xươngTế bào hồng cầuCâu 9 Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhauTrong ti thể có chứa ADN và riboxomMàng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấpTi thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵnCâu 10 Lục lạp có chức năng nào sau đây?Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năngĐóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bàoChuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thểTham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipitCâu12345Đáp ánACAAACâu678910Đáp ánAAADA-Với nội dung bài Sinh học 10 bài 9 Tế bào nhân thực tiếp theo các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm vững được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được về khái niệm, đặc điểm, cấu tạo và vai trò của tế bào nhân thực... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết nhéNhư vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 10 bài 9 Tế bào nhân thực. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa và có thể học tập tốt hơn môn Sinh học lớp 10 nhé. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Trắc nghiệm Sinh học 10, Giải bài tập Sinh học lớp 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

bài 10 tế bào nhân thực tiếp theo